TIN TỨC

Chuyên ngành thạc sĩ:  VĂN HỌC VIỆT NAM

Ngày đăng: 16/03/2016

Chuyên ngành đào tạo:    VĂN HỌC VIỆT NAM  (Vietnamese Literature)

Mã chuyên ngành:     60 22 01 21

Ngành:  Văn hóa và ngôn ngữ Việt Nam

Bậc đào tạo:  Thạc sĩ

Thời gian đào tạo:  2 năm 

Tên văn bằng:  Thạc sĩ Văn hóa và Ngôn ngữ Việt Nam

Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên

Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2016: 45

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

4.1. Kiến thức 

- Trang bị cho học viên kiến thức nâng cao về lịch sử văn học Việt Nam từ trung đại đến hiện đại, trang bị những kiến thức về lý luận của phương Đông và phương Tây có liên quan với văn học dân tộc;

-  Có tư duy phản biện liên quan đến vấn đề văn học Việt Nam;

- Ngoại ngữ tiếng Anh cấp độ B1 tiêu chuẩn châu Âu. 

4.2. Kỹ năng 

- Có khả năng độc lập nghiên cứu, biết vận dụng các kiến thức cơ sở của chuyên ngành Văn học Việt Nam để giải quyết những yêu cầu thực tế của cuộc sống;

- Có khả năng thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

- Sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ để trao đổi học thuật và đọc tài liệu, có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

4.3. Thái độ, năng lực tự chủ và trách nhiệm: 

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; trung thành với Tổ quốc, với nhân dân;  

- Có lòng yêu ngành, yêu nghề, không ngừng phấn đấu vươn lên trong khoa học vì sự tiến bộ của bản thân và của tập thể; trung thực trong chuyên môn và trong cuộc sống; 

- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị;

- Có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ;

- Bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn;

- Có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch;

-  Có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao.

4.4. Khả năng công tác của HV sau khi tốt nghiệp 

Những học viên được đào tạo có khả năng làm công tác nghiên cứu khoa học ở các viện, trung tâm nghiên cứu văn học; tham gia giảng dạy trung học phổ thông, đại học và có thể hoạt động ở một số lĩnh vực khác của khoa học xã hội và nhân văn;

4.5. Khả năng học tâp, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 

- Có  khả năng nghiên cứu độc  lập, sáng  tạo; có năng lực  phát  hiện  và  giải  quyết những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ; 

- Có tiền để để nghiên cứu ở mức độ cao hơn như học NCS.

Học viên cao học bảo vệ đề cương Luận văn

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức chung và kiến thức cơ sở

1

Triết học

2

Ngoại ngữ

3

Phương pháp luận NCKH

4

Tiếp nhận văn học

5

Thi pháp học

6

Vấn đề hiện đại hóa văn học Việt Nam

7

Lịch sử nghiên cứu, phê bình văn học Việt Nam

8

Văn học so sánh

9

Nghiên cứu văn học dân gian Việt Nam theo hướng liên ngành

10

Ngôn ngữ và văn chương

11

Những đặc trưng hệ hình văn học trung đại

 

 

Kiến thức chuyên ngành

1

Giải mã văn học dân gian từ mã văn hóa

2

Diễn tiến các thể thơ dân tộc trong văn học trung đại  Việt Nam

3

Phong cách nghệ thuật một số cây bút văn xuôi Việt Nam hiện đại

4

Vấn đề về con người trong văn học trung đại Việt Nam

5

Phong trào Thơ Mới và việc đổi mới thi pháp thơ trữ tình Việt Nam

6

Văn học đương đại Việt Nam – diện mạo và đặc trưng

7

Văn học  dân tộc thiểu số Việt Nam

 

 

Luận văn thạc sĩ

Nội dung một số học phần bắt buộc

PHIL115 -  Triết học 

Học phần kế thừa những kiến thức đã học trong chương trình đào tạo triết học ở bậc đại học, phát triển và nâng cao những nội dung cơ bản gắn liền với những thành tựu của khoa học - công nghệ, những vấn đề mới của thời đại và đất nước. Học viên được học các chuyên đề chuyên sâu; kiến thức về nhân sinh quan, thế giới quan duy vật biện chứng; những kiến thức cơ bản, có hệ thống về lịch sử hình thành, phát triển của triết học nói chung và các trường phái triết học nói riêng. Trên cơ sở đó giúp học viên có khả năng vận dụng kiến thức triết học để giải quyết những vấn để lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp.

ENG 215 - Ngoại ngữ 

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức ngoại ngữ chuyên sâu về lĩnh vực chuyên môn, giúp cho học viên có thể đọc, dịch tài liệu phục vụ cho việc học tập các môn học chuyên ngành, nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn thạc sĩ.

MLS231 - Phương pháp luận nghiên cứu văn học 

Học phần trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về phương pháp luận nghiên cứu văn học: Lịch sử hình thành, các trường phái, các khái niệm chính; đồng thời giúp học viên đi sâu vào hệ thống các phương pháp, các thao tác, các kỹ năng cần thiết để thực hiện văn bản nghiên cứu văn học

POE221 - Thi pháp học 

Học phần giới thiệu khái quát các khái niệm thi pháp, thi pháp học, các trường phái nghiên cứu thi pháp trên thế giới, giới thiệu một phương pháp nghiên cứu văn học bắt đầu từ những phương diện của hình thức nghệ thuật mang tính nội dung: quan niệm nghệ thuật về thế giới và con người, không gian và thời gian nghệ thuật, tác giả và kiểu tác  giả; ngôn từ nghệ thuật; cấu trúc và văn bản trần thuật. Qua việc giới thiệu lý thuyết sẽ vận dụng lý luận vào thực hành nghiên cứu các tác phẩm văn học cụ thể từ hướng tiếp cận thi pháp học.

RIL221- Ngôn ngữ và văn chương 

Học phần giới thiệu một số vấn đề lý luận chung về phong cách và vai trò của Ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương. Đồng thời xem xét Ngôn ngữ văn chương trên tất cả các bình diện, đặt trong một chỉnh thể nghệ thuật, hiệu quả biểu đạt của các yếu tố. Xem xét ngôn ngữ trong một số thể loại tiêu biểu. Qua đó, giúp học viên nắm được mối quan hệ mật thiết giữa ngôn ngữ và văn chương, sự chi phối của ngôn ngữ đến quá trình sáng tạo, cảm thụ và phân tích nghệ thuật văn chương. 

MVL221 - Vấn đề hiện đại hóa văn học Việt Nam 

Môn Vấn đề hiện đại hóa văn học Việt Nam nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về những đặc điểm cơ bản của văn học thời kỳ hiện đại, sự vận động và đặc điểm tiến trình hiện đại của văn học Việt Nam. 

LIR221- Tiếp nhận văn học  

Tiếp nhận văn học là hoạt động “tiêu dùng”, thưởng thức, phê bình văn học của độc giả thuộc nhiều loại hình, nhiều trình độ khác nhau. Có sáng tác văn học thì dĩ nhiên có sự tiếp nhận văn học và chính sự tiếp nhận đã tác động ngược trở lại hoạt động sáng tác.

Vì thế, nghiên cứu các vấn đề về tiếp nhận văn học có ý nghĩa lí luận và thực tiễn cao. Môn học cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về tiếp nhận văn học như: người đọc và sự tiếp nhận văn học; thưởng thức văn học, phê bình văn học…Ngoài ra, môn học cũng giúp người học ý thức được vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của người đọc đối với văn học.

COL221 - Văn học so sánh 

Học phần cung cấp cho học viên những kiến thức và quan niệm về văn học so sánh cùng những nguyên tắc phương pháp luận nghiên cứu văn học so sánh. Kiến thức thu nhận được giúp học viên phân biệt được phương pháp so sánh văn học với bộ môn văn học so sánh, với phương pháp luận văn học so sánh; nắm được mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của văn học so sánh, các nguyên tắc ứng dụng nghiên cứu văn học so sánh vào các đề tài, chủ đề cụ thể.

ATC221 - Loại hình học tác giả văn học nhà Nho 

Học phần cung cấp những kiến thức chuyên sâu về lịch sử văn học trung đại Việt Nam, tiếp cận phương pháp nghiên cứu văn học theo loại hình. Môn học đề cập đến ba mẫu nhà nho đã hình thành trong thực tiễn lịch sử trung cận đại Việt Nam, đặc biệt tập trung soi rọi loại hình thứ ba, loại hình có vai trò lớn đối với văn học viết bằng ngôn ngữ dân tộc (tiếng Việt, chữ Nôm) từ thế kỷ XVIII.

LSC221 - Nghiên cứu văn học dưới góc nhìn văn hóa 

Nội dung học phần đi sâu tìm hiểu lý thuyết tiếp cận văn hóa học và ứng dụng lý thuyết vào nghiên cứu văn học. Sự cần thiết ứng dụng các tri thức văn hóa vào giải mã các tác phẩm văn học trên các cấp độ khác nhau. Nội dung môn học cũng trình bày hệ thống các vấn đề của một tác phẩm văn học nhìn từ góc độ văn hóa. 

RVI221 - Nghiên cứu văn học dân gian Việt Nam theo hướng liên ngành 

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản của khoa folklore học, từ đó đưa ra các hướng tiếp cận khác nhau đối với văn học dân gian. Phần thứ nhất đề cập đến một số vấn đề của khoa folklore học như: khái niệm folklore, đối tượng của khoa folklore học, mối quan hệ giữa văn học dân gian và các thành phần khác trong tổng thể folklore, giữa foklore học và nhân học văn hóa.Phần thứ hai giới thiệu hai hướng tiếp cận cơ bản đối với một hiện tượng, một tác phẩm văn học dân gian. 

PVL221 - Những đặc trưng hệ hình văn học trung đại Việt Nam 

Học phần gồm một số nội dung chính sau: Vị trí của văn học trung đại trong tiến trình văn học khu vực và thế  giới; những nền văn học “kiến tạo vùng” và vị trí  văn học Việt Nam trong văn học khu vực; quan hệ giữa các lĩnh vực tri thức và sáng tạo tinh thần trong thời trung đại; khái niệm “hệ hình văn học” và việc vận dụng chúng để phân chia hệ hình văn học trong tiến trình lịch sử văn học thế giới; sự khác biệt hệ hình giữa các thời đại; thời kỳ văn học khác nhau trong lịch sử văn học Việt Nam; những đặc trưng hệ hình văn học trung đại trong đối sánh với văn học hiện đại.

DLC331 - Giải mã văn học dân gian từ mã văn hóa 

Môn học cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về văn hoá, mã văn hoá, cách thức tiếp cận và giải mã văn hoá trong các tác phẩm văn học dân gian. Ngoài ra, môn học cũng giúp người học vận dụng được nhiều kĩ năng như tổng hợp, khái quát, phân tích, so sánh.

PVL331 - Diễn tiến các thể thơ dân tộc trong văn học Việt Nam trung đại 

Học phần cung cấp cho học viên những kiến thức về đặc trưng, nguồn gốc, diễn trình hình thành, phát triển và hoàn thiện ba thể thơ dân tộc trong văn học trung đại Việt Nam: lục bát, song thất lục bát và hát nói. Ba thể thơ trên sẽ được xem xét trong thể loại cụ thể: Lục bát trong Truyện thơ, STLB trong Ngâm và thể hát nói trong bài hát nói, thông qua việc tìm hiểu một số tác phẩm (thuộc ba thể loại trên) đặc biệt là những tác phẩm được xem là đỉnh cao của thể loại. 

ATV331 - Phong cách nghệ thuật một số cây bút văn xuôi Văn học Việt Nam hiện đại 

Môn học nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức về lý luận phong cách nghệ thuật, về tiểu sử, con người, cách chặng đường sáng tác và đặc điểm phong cách nghệ thuật của một số nhà văn tiêu biểu trong nền văn xuôi Việt Nam hiện đại như Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh, Nguyễn Tuân, Tô Hoài, Nguyễn Minh Châu,... 

PCV331 - Thơ Việt Nam hiện đại 

Thơ Việt Nam hiện đại hoà mình vào dòng chảy chung của văn học dân tộc và để lại dấu ấn sâu đậm với những tác giả tiêu biểu. Vì thế, nghiên cứu các vấn thơ Việt Nam hiện đại sẽ góp phần cung cấp tri thức khái quát và toàn cảnh có ý nghĩa lí luận và thực tiễn cao. Môn học cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về thơ hiện đại Việt Nam như: bối cảnh, các giai đoạn phát triển, những đặc điểm cơ bản, một số gương mặt tiêu biểu.

NPV331 - Phong trào Thơ Mới và việc đổi mới thi pháp thơ trữ tình Việt Nam 

Học phần trang bị cho học viên kiến thức cơ bản về thành tựu của Thơ Mới và những ảnh hưởng của nó với việc đổi mới thi pháp trong thơ trữ tình Việt Nam.

LEM331 - Văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam 

Văn học các dân tộc thiểu số là một bộ phận quan trọng của văn học Việt Nam. Nó vừa  chịu ảnh hưởng của văn học dân tộc Việt, vừa có một diện mạo riêng, góp phần tạo nên một chỉnh thể văn học Việt Nam vừa đa dạng, phong phú, vừa giàu bản sắc. Môn học này cung cấp cho sinh viên cái nhìn khái quát về lịch sử văn học dân tộc thiểu số Việt Nam (khu vực miền núi phía Bắc), trong suốt quá trình hình thành, phát triển từ văn học dân gian đến văn học viết.

D. Luận văn thạc sĩ - MTS441 

Luận văn thạc sĩ là một đề tài khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn do đơn vị đào tạo giao hoặc do học viên tự đề xuất, được người hướng dẫn đồng ý và Hội đồng khoa học đào tạo chuyên ngành chấp thuận. Học viên được phép bảo vệ luận văn Thạc sĩ sau khi hoàn thành các học phần thuộc khối kiến thức chung, khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành.

Tin liên quan

Thành viên - đối tác

  • hinh anh
  • hinh anh
  • hinh anh
  • hinh anh
  • hinh anh